Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Hàm Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CTST - Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VÕ THỊ NGỌC NGA
Ngày gửi: 15h:58' 11-02-2025
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: VÕ THỊ NGỌC NGA
Ngày gửi: 15h:58' 11-02-2025
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 6.9
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ NGỌC NGA
CHƯƠNG 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
01. Thực phẩm và dinh dưỡng
NỘI
DUNG
02. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
03. Bảo quản thực phẩm
04. Chế biến thực phẩm
Vì sao hằng ngày chúng ta phải sử dụng
nhiều loại thực phẩm khác nhau?
CHƯƠNG 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bài 4
THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
CHƯƠNG 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bài 4 THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Nhận biết được một số nhóm thực
phẩm chính, dinh dưỡng từng
loại, ý nghĩa đối với sức khoẻ con
người
YÊU CẦU
CẦN ĐẠT
Tính toán sơ bộ được dinh
dưỡng, chi phí tài chính cho một
bữa ăn gia đình
KHỞI ĐỘNG
Kể tên các loại thực phẩm có trong hình :Nhóm
1(hình a), nhóm 2(hình b), nhóm 3 (hình c), nhóm 4
( hình d)?
Kể tên các chất dinh dưỡng mà em
đã học ?
-
Chất đạm
Chất béo
Chất đường bột
Vitamin
Chất khoáng
Dựa vào giá trị dinh dưỡng có thể
chia thực phẩm làm mấy nhóm ?
-
Chất đạm
Chất béo
Chất đường bột
Vitamin
Chất khoáng
1. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Hình 4.1. Vai trò dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát H4.1 sgk/25 hoàn thành bảng sau:
TÊN
NHÓM
HÌNH
NHÓM 1
a
NHÓM 2
b
NHÓM 3
c
NHÓM 4
d
TÊN NHÓM
THỰC PHẨM
VAI TRÒ
PHIẾU
HỌC TẬP
TÊN
Hình
TÊN
NHÓM
VAI TRÒ
sgk/25
hoàn thành bảng sau:
NHÓMQuan sát H4.1
THỰC
PHẨM
NHÓM
1
a
NHÓM
2
b
+ Xây dựng, tạo ra
Giàu chất đạm các tế bào mới
(Protein)
+ Giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển
+ Cung cấp năng
lượng
Giàu chất
đường, bột
(Glucid)
+ Cung cấp năng
lượng chủ yếu cho
mọi hoạt động của
cơ thể
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát H4.1 sgk/25 hoàn thành bảng sau:
TÊN
NHÓM
NHÓM 3
NHÓM 4
HÌNH
c
d
NHÓM THỰC
PHẨM
VAI TRÒ
+ Cung cấp năng
Giàu chất béo lượng
(Lipid)
+ Giúp bảo vệ cơ thể
và chuyển hóa một
số vitamin cần thiết
Giàu vitamin, + Tăng sức đề kháng
chất khoáng giúp cơ thể khoẻ
(Minerals)
mạnh và chống lại
bệnh tật
TÊN
NHÓM
HÌNH
NHÓM 1
a
NHÓM 2
b
NHÓM 3
NHÓM 4
c
d
TÊN NHÓM
THỰC PHẨM
VAI TRÒ
Giàu chất đạm + Xây dựng, tạo ra các tế bào
(Protein)
mới
+ Giúp cơ thể sinh trưởng và
phát triển
+ Cung cấp năng lượng
Giàu chất
+ Cung cấp năng lượng chủ
đường, bột
yếu cho mọi hoạt động của cơ
(Glucid)
thể
Giàu chất béo + Cung cấp năng lượng
(Lipid)
+ Giúp bảo vệ cơ thể và
chuyển hóa một số vitamin
cần thiết
Giàu vitamin, + Giúp cơ thể phát triển và
chất khoáng tăng sức đề kháng chống lại
(Minerals)
bệnh tật
1. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thực phẩm được chia thành 4
nhóm:
- Nhóm thực phẩm giàu chất đạm(Protein):
+ Xây dựng, tạo ra các tế bào mới
+ Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
+ Cung cấp năng lượng
- Nhóm thực phẩm giàu chất đường, bột (Glucid):
+ Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể
- Nhóm thực phẩm giàu chất béo (Lipid):
+ Cung cấp năng lượng
+ Giúp bảo vệ cơ thể và chuyển hóa một số vitamin cần thiết
- Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin:
+ Tăng sức đề kháng giúp cơ thể khoẻ mạnh, chống lại bệnh
tật
Cần sử dụng đầy đủ thực phẩm thuộc 4 nhóm chính
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
Thảo luận nhóm đôi
? Nhận xét thể trạng của mỗi bạn trong Hình 4.2, thể
trạng đó thể hiện tình trạng dinh dưỡng của cơ thể
như thế nào?
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
Thảo luận nhóm đôi
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
Thảo luận nhóm đôi
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
Tác hại
Cơ thể bị Sức đề
trí tuệ
kháng yếu,
suy dinh dễ nhiễm kém phát
triển
dưỡng
bệnh
Thừa dinh
dưỡng
Tác hại
Béo phì
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
- Nếu ăn uống thiếu chất thì cơ thể sẽ bị suy dinh
dưỡng, phát triển chậm lại hoặc ngừng phát triển,
sức đề kháng yếu, dễ nhiễm bệnh và trí tuệ kém
phát triển.
- Nếu ăn uống thừa so với nhu cầu cơ thể, kèm
theo lười vận động gây nên bệnh béo phì, bệnh
huyết áp, bệnh tim mạch, tiểu đường…
Câu hỏi 1: Căn cứ vào giá trị dinh
dưỡng của mỗi loại thực phẩm , người
ta chia thực phẩm thành mấy nhóm
chính ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 2: Cho biết thịt, cá, trứng thuộc
nhóm thực phẩm nào ?
A. Nhóm giàu chất đạm
B. Nhóm giàu chất đường bột
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
Câu hỏi 3:Vai trò xây dựng tạo ra tế
bào mới thuộc nhóm thực phẩm nào ?
A. Nhóm giàu chất đạm
B. Nhóm giàu chất đường bột
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
Câu hỏi 4: Nhóm thực phẩm nào có vai
trò làm tăng sức đề kháng cho cơ thể?
A. Nhóm giàu chất đạm
B. Nhóm giàu chất đường bột
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
Câu hỏi 5: Em hãy cho biết trường hợp nào sau
đây gây nguy hại cho cơ thể ?
A. Thiếu chất dinh dưỡng
B. Thừa chất dinh dưỡng
C. Thiếu chất hay thừa chất đều nguy hại
D. Thiếu hay thừa đều không ảnh hưởng
Gia đình em thường dùng những
món ăn nào? Mỗi món ăn cung cấp
chất dinh dưỡng nào
là chủ yếu?
Làm ở nhà
Sơ đồ tư duy bài học:
Nhóm thực phẩm
giàu chất đạm
Giá trị dinh dưỡng của
các nhóm thực phẩm
THỰC PHẨM VÀ
DINH DƯỠNG
Nhóm thực phẩm
giàu chất khoáng,
vitamin
Nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể
Nhóm thực phẩm
giàu chất béo
Nhóm thực phẩm
giàu chất đường, bột
Thiếu chất dinh dưỡng: bị
suy dinh dưỡng, chậm phát
triển, sức đề kháng yếu
Thừa chất dinh dưỡng: gây
béo phì, mắc bệnh tim
mạch, tiểu đường
DẶN DÒ
Học bài
Làm phần vận dụng
Xem Canh
rốt, su
su nấu 3. Chế độ ăn
tiếpcànội
dung
sườn lợn
uống khoa học
- Tôm rang
thịt ba chỉ
BÀI HỌC KẾT THÚC
VỀ DỰ GIỜ LỚP 6.9
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ NGỌC NGA
CHƯƠNG 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
01. Thực phẩm và dinh dưỡng
NỘI
DUNG
02. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
03. Bảo quản thực phẩm
04. Chế biến thực phẩm
Vì sao hằng ngày chúng ta phải sử dụng
nhiều loại thực phẩm khác nhau?
CHƯƠNG 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bài 4
THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
CHƯƠNG 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bài 4 THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Nhận biết được một số nhóm thực
phẩm chính, dinh dưỡng từng
loại, ý nghĩa đối với sức khoẻ con
người
YÊU CẦU
CẦN ĐẠT
Tính toán sơ bộ được dinh
dưỡng, chi phí tài chính cho một
bữa ăn gia đình
KHỞI ĐỘNG
Kể tên các loại thực phẩm có trong hình :Nhóm
1(hình a), nhóm 2(hình b), nhóm 3 (hình c), nhóm 4
( hình d)?
Kể tên các chất dinh dưỡng mà em
đã học ?
-
Chất đạm
Chất béo
Chất đường bột
Vitamin
Chất khoáng
Dựa vào giá trị dinh dưỡng có thể
chia thực phẩm làm mấy nhóm ?
-
Chất đạm
Chất béo
Chất đường bột
Vitamin
Chất khoáng
1. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Hình 4.1. Vai trò dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát H4.1 sgk/25 hoàn thành bảng sau:
TÊN
NHÓM
HÌNH
NHÓM 1
a
NHÓM 2
b
NHÓM 3
c
NHÓM 4
d
TÊN NHÓM
THỰC PHẨM
VAI TRÒ
PHIẾU
HỌC TẬP
TÊN
Hình
TÊN
NHÓM
VAI TRÒ
sgk/25
hoàn thành bảng sau:
NHÓMQuan sát H4.1
THỰC
PHẨM
NHÓM
1
a
NHÓM
2
b
+ Xây dựng, tạo ra
Giàu chất đạm các tế bào mới
(Protein)
+ Giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển
+ Cung cấp năng
lượng
Giàu chất
đường, bột
(Glucid)
+ Cung cấp năng
lượng chủ yếu cho
mọi hoạt động của
cơ thể
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát H4.1 sgk/25 hoàn thành bảng sau:
TÊN
NHÓM
NHÓM 3
NHÓM 4
HÌNH
c
d
NHÓM THỰC
PHẨM
VAI TRÒ
+ Cung cấp năng
Giàu chất béo lượng
(Lipid)
+ Giúp bảo vệ cơ thể
và chuyển hóa một
số vitamin cần thiết
Giàu vitamin, + Tăng sức đề kháng
chất khoáng giúp cơ thể khoẻ
(Minerals)
mạnh và chống lại
bệnh tật
TÊN
NHÓM
HÌNH
NHÓM 1
a
NHÓM 2
b
NHÓM 3
NHÓM 4
c
d
TÊN NHÓM
THỰC PHẨM
VAI TRÒ
Giàu chất đạm + Xây dựng, tạo ra các tế bào
(Protein)
mới
+ Giúp cơ thể sinh trưởng và
phát triển
+ Cung cấp năng lượng
Giàu chất
+ Cung cấp năng lượng chủ
đường, bột
yếu cho mọi hoạt động của cơ
(Glucid)
thể
Giàu chất béo + Cung cấp năng lượng
(Lipid)
+ Giúp bảo vệ cơ thể và
chuyển hóa một số vitamin
cần thiết
Giàu vitamin, + Giúp cơ thể phát triển và
chất khoáng tăng sức đề kháng chống lại
(Minerals)
bệnh tật
1. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỰC PHẨM
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thực phẩm được chia thành 4
nhóm:
- Nhóm thực phẩm giàu chất đạm(Protein):
+ Xây dựng, tạo ra các tế bào mới
+ Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
+ Cung cấp năng lượng
- Nhóm thực phẩm giàu chất đường, bột (Glucid):
+ Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể
- Nhóm thực phẩm giàu chất béo (Lipid):
+ Cung cấp năng lượng
+ Giúp bảo vệ cơ thể và chuyển hóa một số vitamin cần thiết
- Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin:
+ Tăng sức đề kháng giúp cơ thể khoẻ mạnh, chống lại bệnh
tật
Cần sử dụng đầy đủ thực phẩm thuộc 4 nhóm chính
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
Thảo luận nhóm đôi
? Nhận xét thể trạng của mỗi bạn trong Hình 4.2, thể
trạng đó thể hiện tình trạng dinh dưỡng của cơ thể
như thế nào?
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
Thảo luận nhóm đôi
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
Thảo luận nhóm đôi
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
Tác hại
Cơ thể bị Sức đề
trí tuệ
kháng yếu,
suy dinh dễ nhiễm kém phát
triển
dưỡng
bệnh
Thừa dinh
dưỡng
Tác hại
Béo phì
a
b
Hình 4.2. Một số loại thể trạng
c
2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
- Nếu ăn uống thiếu chất thì cơ thể sẽ bị suy dinh
dưỡng, phát triển chậm lại hoặc ngừng phát triển,
sức đề kháng yếu, dễ nhiễm bệnh và trí tuệ kém
phát triển.
- Nếu ăn uống thừa so với nhu cầu cơ thể, kèm
theo lười vận động gây nên bệnh béo phì, bệnh
huyết áp, bệnh tim mạch, tiểu đường…
Câu hỏi 1: Căn cứ vào giá trị dinh
dưỡng của mỗi loại thực phẩm , người
ta chia thực phẩm thành mấy nhóm
chính ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 2: Cho biết thịt, cá, trứng thuộc
nhóm thực phẩm nào ?
A. Nhóm giàu chất đạm
B. Nhóm giàu chất đường bột
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
Câu hỏi 3:Vai trò xây dựng tạo ra tế
bào mới thuộc nhóm thực phẩm nào ?
A. Nhóm giàu chất đạm
B. Nhóm giàu chất đường bột
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
Câu hỏi 4: Nhóm thực phẩm nào có vai
trò làm tăng sức đề kháng cho cơ thể?
A. Nhóm giàu chất đạm
B. Nhóm giàu chất đường bột
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
Câu hỏi 5: Em hãy cho biết trường hợp nào sau
đây gây nguy hại cho cơ thể ?
A. Thiếu chất dinh dưỡng
B. Thừa chất dinh dưỡng
C. Thiếu chất hay thừa chất đều nguy hại
D. Thiếu hay thừa đều không ảnh hưởng
Gia đình em thường dùng những
món ăn nào? Mỗi món ăn cung cấp
chất dinh dưỡng nào
là chủ yếu?
Làm ở nhà
Sơ đồ tư duy bài học:
Nhóm thực phẩm
giàu chất đạm
Giá trị dinh dưỡng của
các nhóm thực phẩm
THỰC PHẨM VÀ
DINH DƯỠNG
Nhóm thực phẩm
giàu chất khoáng,
vitamin
Nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể
Nhóm thực phẩm
giàu chất béo
Nhóm thực phẩm
giàu chất đường, bột
Thiếu chất dinh dưỡng: bị
suy dinh dưỡng, chậm phát
triển, sức đề kháng yếu
Thừa chất dinh dưỡng: gây
béo phì, mắc bệnh tim
mạch, tiểu đường
DẶN DÒ
Học bài
Làm phần vận dụng
Xem Canh
rốt, su
su nấu 3. Chế độ ăn
tiếpcànội
dung
sườn lợn
uống khoa học
- Tôm rang
thịt ba chỉ
BÀI HỌC KẾT THÚC
 






Các ý kiến mới nhất